C)労働材料

C) Tư liệu lao dộng

Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền đẫn sự tấc động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm tho ả mãn nhu cầu của con người.

Tư liệu lao động được chia thành ba loại:

Công cụ lao động hay công cụ sản xuất như :
cày, cuốc, máy móc,…Hệ thống bình chứa của sản xuất như : ống, thùng, hộp…

– Kết câu hạ tầng của sản xuất như : đường sá, bến cảng, sân bay… là điều kiện rất cần thiết đối với sản xuất. Do vậy, phát triển kết cấu hạ tầng của sản xuất phải đi trước một bước so’với sản xuất trực tiếp.

Em hãy tìm thêm ví dụ về các loại tư liệu lao động nói trên.

Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ lao động là yếu tô” quan trọng nhất. Nó là một trong những căn cứ cơ bẳn đê phân biệt các thời đại kinh tế. c. Mác viết : “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải là ở chỗ chúng sản xuâ”t ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”

c. Mác và Ph. Ăng-ghen : Toàn tập, tập 23, Sđd, tr. 269. 8

Một vật nào đó là tư liệu lao động hay là đối tượng lao động tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng gắn với chức năng mà nó đảm nhận trong quá trình sản xuất.

Ví dụ :
Cây gể là đối tượng lao động của người thợ mộc, nhưng là tư liệu lao động của người thợ chống lò trong hẩm mỏ.

Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành tư liệu sản xuất. Vì vậy, quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất.

Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tư liệu lao động và đối tứợng lao động bắt nguồn từ tự nhiên. Còn sức lao động với tính sáng tạo, giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất. Suy đến cùng, trình độ phát triển của tư liệu sản xuất là sự phản ánh sức lao động sáng tạo của con người. Một quốc gia không giàu về tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn có thê’ trở thành một cường quốc kinh tê”, nếu ở đó sức lao động có chất lượng cao. Một xã hội muốn có nhiều của cải vật chất phải thường xuyên chăm lo phát triển nguồn lực con người ; khôi phục và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường ; sử dụng các yếu tô” sản xuất một cách hợp lí và có hiệu quả nhất. Vì vậy, việc thường xuyên rèn luyện,học tập đê’ nâng cao hiệu quả lao động và góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường là trách nhiệm của mọi công dân.

C)労働材料

労働手段とは、労働の対象を人間の需要を満たす製品に変換するために、労働の対象に人間の影響を伝達する作業を実行する対象または物のシステムです。

労働資材は3つのカテゴリーに分けられます。

次のような労働道具または生産設備:
すき、くわ、機械、…次のような生産のコンテナ:管、樽、箱…など

-道路、港、空港などの生産インフラストラクチャを接続することは、生産にとって非常に必要な条件です。
したがって、生産のインフラストラクチャ開発は、直接生産の一歩先を行く必要があります。

上記の種類の労働文書の例をもっと見つけてください。

労働手段を構成する要素の中で、労働の道具は最も重要なものであり、経済の時代を区別するための基本的な基盤の1つです。
労働経済の違いは、生産するものではなく、生産方法、手段にあります。

マルクスとエンゲルス:全巻、23巻、番号、p。 269-8

何かは、それが生産過程で引き受ける機能に関連する使用目的に応じて、労働の手段または労働の対象です。

例:
木は大工の労働の対象ですが、鉱山労働者の労働手段です。

労働の目的と労働手段が組み合わさって生産手段を形成します。
したがって、生産的な労働プロセスは、労働力と生産手段の組み合わせです。

生産工程の基本的な要素の中で、労働の手段と労働の目的は自然に由来します。
創造性を備えた労働は、最も重要で決定的な役割を果たします。
結局のところ、生産手段の開発レベルは、人間の創造的な労働を反映しています。
天然資源が豊富でない国でも、質の高い労働力があれば「経済力になる」ことができます。
物質的な富をたくさん持ちたい社会は、常に世話をしなければなりません。
人材を育成し、回復し、保護します。
天然資源と環境;最も合理的かつ効果的な方法で生産の要因を使用します。
したがって、労働効率を改善し、天然資源と環境の保護に貢献するために定期的に訓練と研究を行うことは、すべての市民の責任です。

コメント