2- NƯỚC Mĩ TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1939
1. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) ở Mĩ
Trong khi giai cấp tư sản Mĩ đang hết lời ca ngợi sự phồn vinh của nền kinh tế thì cuộc khủng hoảng kinh tế chưa từng thấy bất ngờ bùng nổ vào tháng 10 – 1929, chấm dứt thời kì hoàng kim của kinh tế Mĩ.
Cuộc khủng hoảng bắt đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Ngày 29 – 10 – 1929 là ngày hoảng loạn chưa từng có trong lịch sử thị trường chứng khoán Niu Oóc.
Giá một loại cổ phiếu được coi là đảm bảo nhất sụt xuống 80%.
Hàng triệu người đã mất sạch số tiền mà họ đã tiết kiệm cả đời.
Vòng xoáy của khủng hoảng tiếp diễn không gì ngăn cản nổi, phá huỷ nghiêm trọng các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp của nước Mĩ.
Năm 1932, khủng hoảng kinh tế diễn ra trầm trọng nhất: sản lượng công nghiệp chỉ còn 53,8% (so với năm 1929), 11,5 vạn công ti thương nghiệp, 58 công ti đường sắt bị phá sản, 10 vạn ngân hàng (chiếm 40% tổng số ngân hàng) phải đóng cửa, 75% dân trại bị phá sản.
Số người thất nghiệp lên tới hàng chục triệu. Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng toàn nưốc Mĩ.
Hình 35. Biểu đồ về tỉ lệ tlĩất nghiệp ở Mĩ (1920 -1946)
Hãy giải thích vì sao số người thất nghiệp ở Mĩ lên tới mức cao nhất vào những năm 1932 – 1933.
2- 1929年から1939年の米国
1.米国の経済危機(1929年-1933年)
アメリカのブルジョアジーが経済の繁栄を称賛している間、1929年10月に前例のない経済危機が突然発生し、アメリカ経済の黄金時代は終わりました。
危機は銀行と金融業界で始まりました。 1929年10月29日は、ニューヨーク株式市場の歴史の中で前例のないパニックの日でした。
最も安全だと考えられている株の価格は80%下落しました。
何百万人もの人々がすべての人生を失いました。
危機のスパイラルは止められず、アメリカの産業、農業、商業部門をひどく破壊し続けました。
1932年、経済危機は最も深刻でした。
産業生産高はわずか53.8%(1929年と比較)、11万5千の会社、58の鉄道会社が倒産し、100,000の銀行(銀行総数の40%を占める)が破産しなければなりませんでした。
村人の75%が破産しました。
失業者の数は数千万人です。
すべての階層の人々の闘争運動は、米国中に広がりました。
図35.米国の失業率チャート(1920-1946)
米国の失業率が1932年から1933年の間にピークに達した理由を説明してください。

コメント