第十四課。あいさつの言葉2

そうです。それは日本語の挨拶言葉です。
日本では朝、人に会ったときにどんな挨拶をしますか。
Đúng! Trong tiếng Nhật người ta gọi những từ đó là từ ngữ chào hỏi.
Ở Nhật , khi gặp người khác vào buổi sáng , chúng ta sẽ chào hỏi bằng câu gì?
おはようございます。です。
Mình sẽ chào là “ohayougozaimasu” (chào buổi sáng).
夜、寝る前は?
Buổi tối , khi đi ngủ sẽ nói câu chào gì?
おやすみなさい。
Nói là “oyasuminasai”(chúc ngủ ngon).
おはようはベトナム語でなんと言いますか。
“ohayou” , tiếng việt nam thì nói như thế nào?
ベトナム語ではXin chào.
Tiếng việt nam thì nói là “Xin chào”.
英語ではなんと言いますか。
Tiếng Anh thì nói như thế nào?
英語ではgood morning。
Tiếng Anh thì nói là “good morning”.
フランス語ではなんと言うか知っていますか。
Các em biết tiếng Pháp nói như thế nào không?
いいえフランス語ではなんと言うか知りません。
Dạ không , không biết nói bằng tiếng Pháp như thế nào ạ!
フランス語ではボンジュールといいます。それでは日本語で「こんばんは」というのはいつですか。
tiếng Pháp nói là “Bonjua”. vậy thì , lúc nào người Nhật sẽ nói là “konbanwa”?
夜、人にあったときです。
Khi gặp người khác vào buổi tối sẽ nói là “konbanwa”.
こんにちはというのはいつですか。
khi nào sẽ nói là “konnichiwa”?
昼間人に会ったときです。
Khi gặp người khác vào buổi trưa sẽ nói là “konnichiwa”.
分かれるときは何といいますか。
khi tạm biết người khác sẽ nói gì?
「さようなら」とか「ではまた」です。
Sẽ nói là “sayounara” hay là “dewamata”.
バイバイともいいますか。
Cũng nói cả từ “baibai” nữa phải không?
はい、子供や学生はバイバイと言いますが大人はあまり言いません。
Vâng,trẻ con và học sinh sẽ nói là “baibai” nhưng người lớn không mấy khi nói từ “baibai”.

コメント