趣味
Sở thích
前文
Đoạn văn
minhさんはスポーツが好きです。
彼の好きなスポーツはテニスとバドミントンです。
テニスよりバドミントンの方が少し上手です。
サッカーは見るのが好きです。やるのはあまり好きではありません。
彼はベトナム料理が好きです。
ハノイ料理ではフォーが好きです。
フェ料理は初めは辛くて好きではありませんでしたがだんだん好きになりました。
Sở tích của Minh là thể thao.
Môn thể thao mà anh ấy rất thích là quần vợt và cầu lông.
Anh ta chơi giỏi môn cầu lông hơn quần vợt một chút.
Anh ta thích xem bóng đá nhưng bản thân anh ta không thích đá bóng.
Anh Minh thích các món ăn Việt Nam.
Món ăn Hà Nội thì anh thích món phở.
Món ăn Huế thì lúc đầu anh rất ghét vì nó cay nhưng dần dần anh cũng trở nên thích nó.
Tuanさんは音楽を聴くのが好きです。
ジャズやロックよりクラシック音楽が好きです。
そのほかにおいしい料理が好きです。
南部料理も北部料理もみな好きです。嫌いなものはありません。
しかし、彼は料理を食べることは好きですが料理を作る事はできません。
Anh Tuấn thì thích nghe nhạc.
Anh thích nhạc cổ điển hơn là nhạc Jazz hay Rock.
Ngoài ra,anh cũng rất thích ăn các món ăn ngon.
Anh thích cả món ăn miền nam lẫn miền bắc.Không có món nào anh ghét cả.
Tuy nhiên,anh ta thì thích ăn mà không biết nấu nướng gì cả.
会話
Đàm thoại
minhさんは何が好きですか。
Sở thích của Minh là gì?
スポーツが好きです。
Sở thích của tôi là thể thao.
minhさんの好きなスポーツは何ですか。
Môn thể thao mà Minh thích là gì?
テニスとバドミントンです。
Môn thể thao mà tôi thích là quần vợt và cầu lông.
テニスとバドミントンどちらが上手ですか。
Giữa quần vợt và cầu lông,bạn giỏi cái bào hơn?
テニスよりバドミントンの方が少し上手です。
Tôi chơi cầu lông giỏi hơn quần vợt một chút.
テニスはバドミントンより難しいですか。
Quần vợt khó hơn so với cầu lông phải không?
ええ、テニスはバドミントンより少し難しいです。
Ừ,quần vợt thì khó hơn cầu lông một chút.
ところでベトナムではサッカーが人気ですね。
Nhưng mà nè,môn bóng đá rất được yêu thích ở Việt Nam nhỉ!
はい。大変人気があります。しかし、私はサッカーを見るのは好きですがやるのは好きではありません。
Tuanさんのクラスメイトは何が好きですか。
Ừm,vô cùng được yêu thích.Tuy nhiên,tôi thì thích xem bóng đá nhưng,bản thân tôi không thích chơi cho lắm.
Các trong lớp Tuấn thích gì thế?
ある人は卓球が好きで、ある人はテレビを見るのが好きです。
Có người thì thích bóng bàn.Có người thì thích xem tivi.
第十一課。趣味
Học giao tiếp tiếng Nhật ベトナムの日本語会話テキスト
コメント