3. Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Điều 104. Tội cố ỷ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (trích)
Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây thiệt hại cho sức khoẻ của người khác mà tỉ lệ thương tật từ 11% đến 30%…, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm…
Điều 121. Tội làm nhục người khác (trích)
Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
Điều 122. Tội vu khống (trích)
1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
Điều 123. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (trích)
1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.
Điều 124. Tội xâm phạm chỗ ở của công dân (trích)
1. Người nào khám xét trái phép chỗ ở của người khác, đuổi trái phép người khác khỏi chỗ ở của họ hoặc có những hành vi trái pháp luật khác xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.
Điêu 125. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác (trích)
Người nào chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính hoặc có hành vi trái pháp luật xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác đã bị xử lí kỉ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ một triệu đồng đến năm triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến một nãm.
3.刑法1999年(2009年に修正および補足)
第104条故意に傷害を負わせたり、他人の健康を害したりする犯罪(抜粋)
ケガの割合11%から30%の虚弱率で他人を故意に傷つけたり健康に害を及ぼしたりした人は、
最長3年または6ヶ月の懲役と懲役の間に非拘禁刑を宣告されるものとします。
第121条他人を屈辱する罪(抜粋)
他人の尊厳と名誉を著しく傷つける者は、警告、最長2年間の拘禁、または3か月から2年の懲役の対象となる。
第122条誹謗中傷(抜粋)
1.名誉を傷つけたり、他人の正当な権利や利益を損なうために、または他人の犯罪を作り、それらを政府機関の管轄当局に非難するために、製造されたことが知られているものを製造または拡散する者は、警告の対象となります。
最大2年間の拘禁、または3か月から2年の懲役。
第123条違法な逮捕、拘禁または拘禁の犯罪(抜粋)
1.人々を不法に逮捕、拘束、または拘留する者は、警告、最長2年間の拘禁、または3か月から2年の懲役の対象となるものとします。
犯罪を犯し、深刻な結果を引き起こした場合、犯罪者は3年から10年の禁固刑を宣告されるものとします。
犯罪者はまた、特定の地位を1年から5年間保持することを禁止される場合があります。
第124条市民の住居への不法侵入の犯罪(抜粋)
1.他人の住居を不法に捜索したり、他人を不法に追放したり、市民の住居の不可侵性を侵害するその他の違法行為を行ったりした者は、罰金の警告、最長1年間の拘禁、数ヶ月から1年または3年以下の懲役に処せられる。
第125条他人の通信、電話、電報の秘密や安全を侵害する犯罪(抜粋)
電気通信およびコンピューターによって送信された手紙、電報、テレックス、ファックス、またはその他の文書を流用した者、
または通信、電話、電話の機密性またはセキュリティを侵害する違法行為を行う者、
この行為に対して懲戒処分または行政処分を受けたが、それでも違反した者は 警告、100万ドンから500万ドンの罰金、または最長1年間の再教育管理の対象となる。

コメント