3.人口政策と雇用創出に対する市民の責任 III参考文献 IV質問と演習

3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm

Để thực hiện chính sách dân số’ và giải quyết việc làm, mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm :

Chấp hành chính sách dân sô’, pháp luật về dân sô’.

Chấp hành chính sách giải quyết việc làm và pháp luật về lao động.

Động viên người thân trong gia đình và những người khác cùng chấp hành, đồng thời đâu tranh chông những hành vi vi phạm chính sách dân sô’ và giải quyết việc làm.

Có ý chí vươn lên nắm bắt khoa học kĩ thuật tiên tiên, định hướng nghề nghiệp đứng đắn đê’ tích cực, chủ động tìm việc làm, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đâ’t nước.

III. TƯ LIỆU THAM KHẢO

1.Pháp lệnh Dân số năm 2003 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013)

Giải thích từ ngữ (theo Điểu 3)

Quy mô dân số là số người sông trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lí kinh tê’ hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.

Cơ cấu dân sô’ỉầ tổng sô’ dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vân, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.

Phân bố dân cư là sự phân chia tổng sô’ dân theo khu vực, vùng địa lí kinh tê’hoặc một đơn vị hành chính.

Chất lượng dân sốỉà sự phản ánh các đặc trưng về thê’ chất, trí tuệ và tính thần của toàn bộ dân sô’.

2. Bộ luật Lao động năm 2012

Điểu 9. Việc làm, giải quyết việc làm

1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.

IV. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1.Nêu tình hình dân số’ ở nước ta và tác động của nó đối với mọi mặt của đời sông xã hội. Hãy tìm hiểu về mật độ dân số ở địa phương em và so sánh với mật độ dân sô’ trung bình của cả nước.

2. Mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách dân số ở nước ta ?

3. Em hãy giải thích và nêu lên thái độ của mình đô’i với những quan niệm sau : Trời sinh voi, trời sinh cỏ; Đông con hơn nhiều của ; Trọng nam khinh nữ.

4. Nêu tình hình việc làm và mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta. Hãy tìm hiểu và nhận xét tình hình việc làm ở địa phương em.

5. Trình bày phương hướng cơ bản nhằm giải quyết vân đề việc làm ở nước ta hiện nay.

6. Em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của mình đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm ?

3.人口政策と雇用創出に対する市民の責任

人口政策を実施し、雇用を創出するために、すべてのベトナム市民は以下の責任を負っています。

「人口政策」、「人口に関する法律」に従ってください。

雇用方針および労働法を遵守します。

家族や他の人々に遵守を促し、同時に人口政策の違反と戦い、雇用を創出します。

高度な科学技術を理解する意欲を持ち、積極的に仕事を見つけ、自分自身とその家族の収入を増やし、地域の全体的な発展に貢献するための適切な志向を持っています。

III。参考文献

1. 2003年人口条例(2013年改正および補足)

用語の解釈(第3条による)

人口規模は、特定の時点で国、地域、地理経済地域、または行政単位に住んでいる人々の数です。

人口構造は、性別、年齢、民族、教育レベル、職業、結婚歴、その他の特性によって分類された総人口です。

人口分布は、総人口を地域、地理的経済地域、または行政単位で割ったものです。

人口の質は、人口全体の身体的、知的、精神的な特徴を反映しています。

2.労働法2012

第9条雇用、雇用の解決

1.雇用は、法律で禁止されていない収入を生み出す労働活動です。

2.国家、雇用主、社会は雇用創出に参加する責任があり、労働力のあるすべての人が仕事をする機会を確実に得るようにします。

IV。質問と演習

1.わが国の人口状況と社会生活のあらゆる側面への影響を述べてください。あなたの地元の人口密度について調べて、それを全国平均と比較してください。

2.わが国の人口政策の基本的な目的と方向性は?

3.次の概念で説明し、態度を高めてください。天国は象を産み、天国は草を産みます。多くの子供たち、ジェンダーの偏見。

4.我が国の雇用状況と雇用決済政策の目的を述べる。お住まいの地域の雇用状況を調べてコメントしてください。

5.今日の我が国の雇用問題を解決するための基本的な方向性を提示します。

6.人口政策と雇用創出に対するあなたの責任についてどう思いますか?

コメント