2.ベトナムで社会民主主義を構築する ab

2. Xây dựng nển dân chủ xã hội chủ nghĩa ỏ .Việt Nam

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không thể có đầy đủ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động vừa giành được chính quyền mà phải trải qua một quá trình hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện. Quá trình đó diễn ra trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và bao gồm những nội dung cơ bản sau :

a) Nội dung cơ bản của dân chủ -trong lìhh vực kinh tế

Hãy nêu những ví dụ về dân chủ trong lĩnh vục kinh tế mà em biết.

Nội dung cơ bản của dân chủ xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực kinh tế là thực hiện quyền làm chủ của công dân đối với tư liệu sản xuất, trên cơ sở đó làm chủ quá trình quản lí sản xuất và phân phôi sản phẩm.

Biểu hiện của quyền làm chủ về kinh tế ở nước ta hiện nay là chính sách kinh tế nhiều thành phần. Mọi công dân cũng như các thành phần kinh tế đều bình đắng và tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, làm chủ trực tiếp quá trình sản xuất, kinh doanh, phân phối sản phẩm của mình và làm nghĩa vụ đốì với nhà nước.

Tuy nhiên, quyền dân chủ của công dân không có nghĩa là công dân chỉ được hưởng quyền mà còn phải làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. Trong lĩnh vực kinh tế, cùng với quyền tự do kinh doanh, công dân còn có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật,…

Làm chủ trên lĩnh vực kinh tế là cơ sở củng cố’ quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực, kể cả lĩnh vực chính trị.

b) Nội dung cơ bản của dấn chủ trong lĩnh vực chính trị

Hãy nêu những ví dụ về biểu hiện của dân chủ trong lĩnh vục chính trị mà em biết.

Nội dung cơ bản của dân chủ xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực chính trị là mọi quyền lực thuộc về nhân dân, trước hết là nhân dân lao động.

Dân chủ trong lĩnh vực chính trị được thể hiện trước hết ở những quyền sau đây của công dân :

Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tô chức chính trị – xã hội;

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vân đề chung của Nhà nước và địa phương ;

Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân ;

Quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí.

Ngoài ra, dân chủ trong lĩnh vực chính trị còn được thể hiện ở quyền giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyền khiếu nại, tô’ cáo… của công dân.

Khi thực hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực chính trị, cùng với các quyền được hưởng, công dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

2.ベトナムで社会民主主義を構築する

労働者階級と苦労している人々が政府を勝ち取ったばかりのとき、社会民主主義は完成することはできませんが、段階的な形成、発展の完成を経なければなりません。
そのプロセスは、経済、政治、文化、社会の分野で行われ、次の基本的な内容が含まれています。

a)民主主義の基本的な内容-経済分野

あなたが知っている経済分野における民主主義の例を挙げてください。

経済分野における社会民主主義の基本的な内容は、生産手段に対する市民の習熟を行使し、それに基づいて生産管理と製品流通のプロセスを習得することです。

今日の我が国における経済的支配の現れは、マルチセクターの経済政策です。
すべての市民とすべての経済部門は平和であり、法律の枠内で自由に事業を行い、製品の生産、事業、流通を直接管理し、国家に対する義務を果たします。

しかし、市民の民主的権利は、市民が権利を享受するだけでなく、国家と社会に対する義務を果たさなければならない意味です。
経済分野では、ビジネスの自由の権利とともに、市民は法律に従って税金を支払う義務もあります。

経済分野での習得は、政治を含むすべての分野での人々の習得権を強化するための基礎です。

b)政治分野におけるリーダーシップの基本的な内容

あなたが知っている政治分野における民主主義の現れの例を挙げてください。

政治分野における社会民主主義の基本的な内容は、すべての権力は人々に属し、まず第一に働く人々に属するということです。

政治分野における民主主義は、最初に市民の次の権利で表現されます。

国家の権力機関、社会政治組織に投票し、選挙に立候補する権利。

国家と社会の管理に参加する権利、国家と地方の共通の問題の議論に参加する権利。

国家の機関に提案する権利、国家が国民投票を行うときに投票する権利。

情報の権利、言論の自由、報道の自由。

さらに、政治分野における民主主義は、国家機関の活動を監督する権利、市民の不平を言い、非難する権利にも反映されています。

政治分野で民主的権利を行使する場合、市民は彼らが享受する権利とともに、祖国を保護し、国家安全保障の保護に参加し、社会秩序と安全を維持する義務があります。

コメント