3. TƯ LIỆU THAM KHẢO
Kết hôn : việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn.
“Nếu chỉ riêng hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu mới là hợp đạo đức thì cũng chỉ riêng hôn nhân trong đó tình yêu được duy trì, mới là hợp đạo đức mà thôi.”
c. Mác và Ph. Ăng-ghen, Toàn tập, Sđd, t.21, tr. 128. 84
3. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
Điêu 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc ; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau ; không phân biệt đối xử giữa các con.
4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ ; thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
Kế thừa, phát huy truyền thống vă’n hoá, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình (trích)
2. Cấm các hành vi sau đây :
a) Kết hôn giả tạo, li hôn giả tạo ;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn ;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời ; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi ; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng ;
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1.Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây :
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định ;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự ;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2.Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.
Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
1.Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau ; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2.Vợ chổng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và lí do chính đáng khác.
4. CÂU HỞI VÀ BÀI TẬP
1.Hiện nay, trong học sinh có những bạn nam và nữ chơi thân với nhau và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong hoạt động hằng ngày. Chúng ta có nên gán ghép và cho rằng hai bạn đó yêu nhau hay không ? Theo em, ở lứa tuổi này đã nên yêu đương hay chưa ? Vì sao ?
2.Trong bài học nêu lên một số điều nên tránh trong tình yêu. Em có đồng ý với những điều đó không ? Nếu có ý kiến gì khác, em hãy cho biết ý kiến của mình.
3.Hiện nay, có một số người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không muốn đăng kí kết hôn vì ngại sự ràng buộc của pháp luật. Em có đồng tình với cách sống này không ? Vì sao ?
4.Theo em, điểm khằc biệt lớn nhất của chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta với chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến trước đây là gì ?
5.Trước đây, quan niệm về một gia đình có phúc là “con đàn, cháu đống”. Em thấy quan niệm này còn phù hợp trong xã hội ngày nay không ? Vì sao ?
6.Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về tình yêu, hôn nhân và gia đình.
3.参考文献
婚姻:婚姻条件および婚姻登録に関する法律に従い、男女による夫婦関係の確立。
「愛だけに基づく結婚が道徳的であるならば、愛が維持される結婚だけが倫理的です」
マルクスエンゲルス、全巻、番号、t.21、p。 128. 84
3.結婚と家族に関する法律2014
第2条結婚と家族制度の基本原則
1.自発的、進歩的、一夫一婦制、平等な夫と妻の結婚。
2.異なる民族や宗教のベトナム国民の間、宗教信者と非信者の間、信者と非信者の間、ベトナム市民と外国人の間の結婚は、法律によって尊重され保護されています。
3.繁栄し、進歩的で幸せな家族を築きます。家族はお互いを尊重し、各子供を区別せずに世話をし助け合う義務があります。
4.国、社会、家族は、子供、高齢者、障害者が結婚と家族の権利を行使することを保護し、支援する責任があります。
母親が高貴な活動をうまく実行するのを助けます。家族計画を実施します。
結婚と家族に関するベトナム国民の優れた文化的および倫理的伝統を継承し、促進する。
第5条結婚と家族制度の保護(抜粋)
2.以下の行為は禁止されています。
a)偽の結婚、偽の離婚
b)子供の結婚、強制結婚、結婚の詐欺、結婚の妨害。
c)妻がいる。夫がいる既婚者、あるいは他人または既婚者と同居している未婚者。
d)同じ直接血統の人々の間で夫と妻として結婚または同棲すること。 3世代以内の名前を持つ人々の間で;養親と養子の間。
かつて父親だった人、養子を持つ養母、義理の娘を持つ義父、義理の息子を持つ義母、妻の継子、夫の継子を持つ継母。
第8条結婚の条件
1.結婚する男性と女性は、次の条件を順守する必要があります。
a)20歳以上の男性、18歳以上の女性。
b)結婚は男性と女性によって自発的に決定されます。
c)民事訴訟能力の喪失はない。
d)婚姻は、本法第5条第2項a、b、c、dの規定により婚姻が禁止されている場合には該当しません。
2.国は同性の人々の間の結婚を認めません。
第17条夫婦間の権利と義務の平等
夫と妻は互いに平等であり、憲法、この法律およびその他の関連法に規定されている市民の権利と義務の行使において、家族のあらゆる面で平等な権利と義務を持っています。
第19条配偶者の愛
1.夫と妻には、お互いを愛し、忠実であり、尊重し、世話をし、助け合う義務があります。家事を分かち合い、実行します。
2.夫と妻は、夫と妻の別段の合意がない限り、または職業、仕事、研究、政治的、経済的、文化的および社会的活動への参加、協会およびその他の正当な理由がない限り、同居する義務があります。
4.質問と演習
1.現在、学生の中には親しい友人であり、勉強や日常生活で助け合う男の子と女の子がいます。
私たちはそれらの2つがお互いを愛していると仮定する必要がありますか?
あなたの意見では、この年齢で恋をするべきかどうか?どうして ?
2.レッスンでは、恋愛で避けるべきことがいくつかあります。それに同意しますか?他にご意見がございましたら、お知らせください。
3.現在、夫婦同棲しているが、法律に拘束されることを恐れて結婚登録を望まない人もいます。この生き方に同意しますか?どうして ?
4.あなたの意見では、私たちの国の現在の結婚制度と以前の封建社会の結婚制度との最大の違いは何ですか?
5.かつて、祝福された家族の概念は「子供と孫」でした。この概念は今日の社会にも関連していると思いますか?どうして ?
6.恋愛、結婚、家族についての民謡やことわざを集めてください。

コメント