c) Phương thức sản xuất
Trên đây, chúng ta đã phân tích ảnh hưởng của môi trường tự nhiên, dân số đến sự tồn tại và phát triển của xã hội. Nhưng ảnh hưởng của những nhân tố đó như thế nào lại phụ thuộc vào các chế độ xã hội, mà chế độ xã hội lại do phương thức sản xuất quyết định. Vậy, thế nào là phương thức sản xuất ?
Phương thức sản xuất là cách thức con người làm ra của cải vật chất trong những giai đoạn nhất đinh của lịch sử. Mỗi phương thức sản xuất đều có hai bộ phận là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
– Lực lượng sản xuất
Muốn tiến hành sản xuất phải có tư liệu sản xuất và người lao động. Lực lượng sản xuất là sự thống nhất giữa tư liệu sản xuất và người sử dụng tư liệu ấy để sản xuất ra của cải vật chất.
Tư liệu sản xuất gồm có tư liệu lao động và đối tượng lao động.
+ Tư liệu lao động : gồm công cụ lao động như máy móc và các phương tiện vật chất khác như nhà kho, sân bãi, đường sá… Trong tư liệu lao động, công cụ lao động là quan trọng nhất, vì công cụ lao động ngày càng tinh vi, hiện đại, tạo ra năng suất lao động ngày càng cao, sản phẩm lao động càng dồi dào. Công cụ lao động là yếu tố tiêu biểu cho trình độ sản xuất của mỗi thời đại.
+ Đối tượng lao động : gồm những bộ phận thuộc giới tự nhiên được đưa vào sản xuất. Có đối tượng lao động đã sẵn có trong tự nhiên như đất ưồng, quặng kim loại, than, dầu mỏ.. Có đối tượng lao động là sản phẩm lao động do con người tạo ra như các sản phẩm nông nghiệp dùng cho công nghiệp.
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, phản ánh trình độ làm chủ tự nhiên của con người. Trong các yếu tố của lực lượng sản xuất, người lao động giữ vai trò quyết định, bởi vì chính con người, sáng tạo ra công cụ lao động và sử dụng nó trong quá trình sản xuất, không có người lao động thì mọi yếu tố của tư liệu sản xuất sẽ không phát huy được tác dụng.
Quan hệ sản xuất
Để tiến hành sản xuất, ngoài quan hệ giữa con người với tự nhiên, còn phải có sự kết hợp giữa con người với con người theo một cách thức nào đó. Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, bao gồm các quan hệ sở hữu, quản lí và phân phối.
+ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: Tư liệu sản xuất thuộc về ai ? (thuộc về cá nhân, một số người hay toàn xã hội)
+ Quan hệ trong tổ chức và quản lí : Ai là người đặt ra kế hoạch và điều hành sản xuất ?
+ Quan hệ trong phân phối sản phẩm : Quy mô và phương thức nhận phần của cải vật chất giữa các thành viên trong quá trình sản xuất như thế nào ?
Các yếu tố trên đây có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định đối với các quan hệ khác, phản ánh bản chất của các kiểu quan hệ sản xuất trong lịch sử.
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trong quá trình phát triển của phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất là mặt luôn luôn phát triển, còn quan hệ sản xuất thay đổi chậm hơn.
Khi lực lượng sản xuất đã phát triển lên một trình độ mới, quan hệ sản xuất không còn phù hợp với nó nữa, sẽ nảy sinh mâu thuẫn gay gắt giữa hai mặt của phương thức sản xuất, kiểu quan hệ sản xuất cũ sẽ bị thay thế bằng một kiểu quan hệ sản xuất mới.
Sự thay thế này cũng có nghĩa là sự chấm dứt của phương thức sản xuất đã lỗi thời và sự ra đời của phương thức sản xuất mới.
Khi quan hệ sản xuất mới ra đời phù hợp với lực lượng sản xuất, nó sẽ có tác dụng thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng.
Ta có thể biểu diễn bằng sơ đồ như sau :
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất—————————— Quận hệ sản xuất
|
người lao lộng —– Tư liệu sản xuất Quận hệ sớ hữu về tư liệu sản xuất
Tư liệu lao động Quận hệ trong tổ chức và quản lí sản xuất
Đối tượng lao động Quện hệ trong phân phối sản phẩm
c)生産方法
以上のように、自然環境と人口が社会の存在と発展に与える影響を分析しました。
しかし、これらの要因の影響は社会制度に依存し、社会制度で生産様式が決定されます。
それで、生産様式は何ですか?
生産様式は、人々が歴史の特定の期間に物質的な富を生産する方法です。
各生産様式には、生産力と生産関係という2つの部分があります。
-生産力
生産を行うためには、生産手段と労働者が必要です。生産力とは、生産手段とそれを使って物資を生産する人々との一体感です。
生産手段には、労働手段と労働目的が含まれます。
+労働材料:機械などの労働道具や倉庫、庭、道路などの他の物理的手段を含む…労働状況では、労働道具がますます洗練され、近代化され、ますます高い労働力を生み出しているため、労働ツールが最も重要です。
生産性、そしてより豊富な製品。労働道具は、各時代の生産レベルの典型的な要因です。
+労働の対象:生産に投入される自然界の一部を含みます。
農地、金属鉱石、石炭、石油など、自然界ですでに利用可能な労働オブジェクトがあります。産業に使用される農産物などの人工労働製品である労働オブジェクトがあります。
生産力は、人間と自然との関係を表しており、自然に対する人間の習熟を反映しています。
生産力の要素では、作業道具を作成、生産過程で使用するのは人間であるため、労働者が決定的な役割を果たします。
生産手段の要素は機能しません。
生産関係
生産を行うためには、人間と自然の関係に加えて、何らかの形で人間と人間の組み合わせも必要です。
生産関係とは、所有、管理、流通の関係を含む、物質的な富を生み出す過程にある人々の間の関係です。
+生産手段の所有権:生産手段は誰に属しますか? (個人、少数の人々、または社会全体に属する)
+組織と管理の関係:誰が計画を立て、生産を管理しますか?
+製品流通の関係:生産過程の間で物質的な富を受け取る規模と方法はどのようになっていますか?
上記の要因は互いに有機的な関係にあり、生産手段の所有権は、歴史的な生産関係の性質を反映して、他の関係において決定的な役割を果たします。
生産力と生産関係の関係
生産様式の開発中、生産力は常に発達していますが、生産関係はよりゆっくりと変化します。
生産力が新たなレベルに発展すると、生産関係はもはやそれに適さなくなり、生産様式の両側で急激な矛盾が生じ、新しいタイプの生産関係に置き換わります。
この置き換えは、廃止された生産方法の終了と新しい方法の導入も意味します。
生産力に応じて新たな生産関係が生まれると、生産力の急速な発展を促進する効果があります。
次の図で表すことができます。
製造方法
生産力——————————生産関連
| |
労働者—–生産資材 |
労働材料 生産関連の所有権
労働オブジェクト 生産組織と管理における地区システム
製品流通における関係


コメント