3. 1991年から2000年までのロシア

3. – LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000 .

Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài.

Về kinh tế, trong những năm 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm : 1990 : – 3,6%, 1995 : – 4,1%. Từ năm 1996, kinh tế Liên bang Nga bắt đầu có những tín hiệu phục hồi : năm 1997, tốc độ tăng trưởng là 0,5% ; năm 2000, lên đến 9%.

Về chính trị, tháng 12 – 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chếTổng thống Liên bang, về mặt đối nội, nước Nga phải đối mặt với hai thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc,
nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trécxnia.

Về đối ngoại, một mặt nước Nga ngả về phương Tây với hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính .trị và sự viện trợ về kinh tế; mặt khác, nước Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á (Trung Quốc, An Độ, các nước ASEAN V.V.).

Từ năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biến
khả quan : kinh tế dần dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao. Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra, đồng thời tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển để giữ vững địa vị của một cường quốc Âu – Á.

Nêu những nét chính vê tình hình Liên bang Nga trong những năm 1991 -2000.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Lập niên biểu nhũng sự kiện chính của Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chê’ độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

3. 1991年から2000年までのロシア

 

ソビエト連邦の解散後、ロシア連邦は「ソビエト連邦の後継者」となり、国連安全保障理事会および海外のソビエト外交使節団におけるソビエト連邦の法的地位を継承しました。

 

経済的には、1990年から1995年の間、GDPの平均年間成長率は常にマイナスでした:
1990年:-3.6%、1995年:-4.1%。 1996年以降、ロシア連邦の経済は回復の兆しを見せ始めました。
1997年の成長率は0.5%でした。 2000年には、最大9%です。

 

政治的には、1993年12月にロシア連邦憲法が公布され、連邦大統領の制度が規定されました。
国内では、ロシアは2つの大きな課題に直面しました。
それは、党派闘争と民族紛争の不安定性です。
顕著なのは、チェコ地域の分離独立運動です。

 

外交に関しては、一方でロシアは政治的支​​援と経済援助を受けることを期待して西側に傾いています。
一方、ロシアはアジア諸国(中国、インド、ASEAN諸国など)との関係を回復・発展させます。

2000年以来、プーチンが大統領に就任し、ロシアは多くの変化を遂げました

経済は徐々に回復し発展し、政治的および社会は比較的安定しており、国際的な地位は強化されています。
しかし、ロシアは依然として分離主義者によって引き起こされたテロに対処し、アジア-ヨーロッパの地位を維持するために開発の道の障害を克服し続けなければなりません。

 

1991年から2000年のロシア連邦の状況の主な特徴を述べてください。

 

質問と演習

 

1945年から1991年までのソビエト連邦と東ヨーロッパ諸国の主要な出来事の年表。

 

ソビエト連邦と東欧諸国の社会主義体制の崩壊につながる主な原因を分析します。

コメント