b) Phương Tây cổ đại
Ở những vùng ven biển, nhiều đảo, đi lại khó khăn, đất trồng ít và cứng.
Phải đến khi có sắt, khoảng 1000 năm TCN, sắt mới giúp con người giải quyết được những khó khăn đó.
Hơn thế, sắt còn mở ra cả một giai đoạn mới, phát triển với quy mô và nhịp độ lớn hơn nhiều so với xã hội cổ đại phương Đông.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển. Tiền tệ xuất hiện.
Thị quốc ra đời và hoạt động nhộn nhịp.
Nô lệ trở thành người sản xuất chính.
Xã hội chiếm nô là một hình thức xã hội bóc lột chủ yếu nhũng người nô lệ.
Chủ các xưởng, các hãng buôn. làm thành giai cấp chủ nô và là giai cấp bóc lột, thống trị.
Tầng lớp những người bình dân không có vai trò chủ yếu trong sản xuất cũng như trong đời sống xã hội.
Xã hội chiếm nô phát triển cao và nhanh hơn xã hội cổ đại phương Đông,
bất cứ khoảng gần 1000 năm TCN và chấm dứt vào năm 476, đồng thời cũng kết thúc thời cổ đại.
b)古代西洋
島が多い沿岸部では、行き来が難しく、土地が狭くて硬い。
鉄が人々のそれらの困難を解決するのを助けたのは、紀元前約1000年頃でした。
さらに、鉄もまったく新しい段階を迎え、古代オリエント社会よりもはるかに大きな規模とペースで発展しました。
手工芸品と貿易が発展しました。通貨が使用されます。
都市国家が生まれ、賑やかな活動をしました。
奴隷が主な生産者になりました。
奴隷社会は、主に奴隷を搾取する社会の一形態です。
工場の所有者、商人。
奴隷の階層と搾取する支配階層を作ります。
庶民は生産や社会生活において大きな役割を果たしていません。
奴隷制の社会は古代オリエント社会よりも高くそして速く発展しました、
紀元前約1000年から西暦476年で続きました。

コメント