b)文字を書く

b) Chữ viết

Sự phát triển của đời sống làm cho quan hệ của xã hội loài người trở nên phong phú và đa dạng ; người ta cần ghi chép và lưu giữ những gì đã diễn ra.
Chữ viết ra đời bắt nguồn từ nhu cầu đó. Chữ viết là một phát minh lớn của loài người.

Các cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết.
Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, chữ viết đã xuất hiện ở Ai Cập và Lưỡng Hà.

Lúc đầu, chữ viết chỉ là hình vẽ những gì mà họ muốn nói, sau đó họ sáng tạo thêm những kí hiệu biểu hiện khái niệm trừu tượng.
Chữ viết theo cách đó gọi là chữ tượng hình.
Người Trung Hoa xưa vẽ + để chỉ ruộng, vẽ 木 để chỉ cây và vẽ 木木 để chỉ rừng.

Người Ai Cập xưa vẽ ▱ để chỉ nhà, vẽ ▱ chỉ móm, vẽ ⦿ để chỉ Mặt Trời.

Sau này, người ta cách điệu hoá chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩ của con người một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý.
Chữ tượng ý chưa tách khỏi chữ tượng hình mà thường được ghép với một thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con người.

Nguyên liệu được dùng để viết của người Ai Cập là giấy làm bằng vỏ cây papirút.
Người Su-me ở Lưỡng Hà dùng một loại cây sậy vót nhọn làm bút viết lên trên những tấm đất sét còn ướt rồi đem phơi nắng hoặc nung khô.
Người Trung Quốc lúc đầu khắc chữ trên xương thú hoặc mai rùa, về sau họ đã biết kết hợp một số nét thành chữ và viết trên thẻ tre hay trên lụa.

b)文字を書く

生命の発達は、人間社会の関係を豊かで多様なものにします。
人々はメモを取り、何が起こったかを追跡する必要があります。

書くことはその必要性から生まれました。
書くことは人類の偉大な発明です。

東部の民は手書きを発明した最初の人でした。

紀元前4千年紀頃、エジプトとメソポタミアに書物が登場しました。

最初は、彼らが言いたいことを単に描いたものでしたが、その後、抽象的な概念を表すためにさらに多くの記号を作成しました。

そのように書かれたものは象形文字と呼ばれます。

中国の人々は、畑を表現したり、木を描いたり、森を描いたりするために絵を描いていました。

古代エジプト人は古いは▱を描き、家に▱を描き、太陽を示すために⦿描かれました。

その後、人々は象形文字をストロークに定型化を組み合わせて、表意文字と呼ばれるより豊かな方法で人間の考えを反映しました。

象形文字は象形文字から分離されていませんが、多くの場合、人間の声、音や音での通話を反映するために組み合わされています。

エジプト人の執筆に使用された資料は、パピルスの樹皮で作られた紙でした。

メソポタミアのメソポタミアの人々は、鋭利な葦をペンとして使って湿った粘土のシートに書き、それを日光または熱で乾かしました。

中国人は最初、動物の骨や亀の甲羅に言葉を刻みましたが、後にいくつか組み合わせて言葉にし、竹や絹で作ったカードに書く方法を知っていました。

コメント