3-5東部古代の文化 a)カレンダーと天文学の誕生

Văn hóa cổ đại phương Đông

Sự xuất hiện xã hội có giai cấp và nhà nước không chỉ dẫn đến áp bức, bóc lột, đấu tranh. mà còn là một biểu hiện của thời đại văn minh, trong đó con người sản xuất được của cải dồi dào hơn trước và sáng tạo trong đời sống văn hoá tinh thần.

a) Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học

Những tri thức Thiên văn học và Lịch pháp học ra đời vào loại sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông.
Nó gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Để cày cấy đúng thời vụ, những người nông dân luôn phải “trông trời, trông đất”.
Dần dần, họ biết đến sự chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng.
Đó là những tri thức đầu tiên về thiên văn.
Từ tri thức đó, người phương Đông sáng tạo ra lịch. Vì vậy, lịch của họ là nông lịch, một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng.

Đây cũng là cơ sở để người ta tính chu kì thời gian và mùa.
Thời gian được tính bằng năm, tháng, tuần, ngày.
Năm lại có mùa ; mùa mưa là mùa nước lên, mùa khô là mùa nước xuống, mùa gieo trồng đất bãi.
Thời đó, con người còn biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời và tính được mỗi ngày có 24 giờ.
Thiên văn học sơ khai và lịch đã ra đời như thế.

東部古代の文化

階級と国家のある社会の出現は、抑圧、搾取、闘争につながるだけではありません。
人々が以前よりも多くの富を生み出し、文化的および精神的な生活の中で創造的である文明時代の現れでもあります。

a)カレンダーと天文学の誕生

天文学とカレンダーの知識は、古代東部諸国で最も初期に生まれました。

それは農業生産に関連しています。

適切な季節を育むために、農民は常に「天国に目を向け、地球の世話をする」必要があります。

徐々に、彼らは太陽と月の動きに気づきました。

それが天文学についての最初の知識です。

その知識から、カレンダーを作成しました。
したがって、彼らのカレンダーは農学的であり、365日を12か月に分割した1年です。

これは、人々が時間と季節のサイクルを計算するための基礎でもあります。

時間は、年、月、週、日で計算されます。

年には季節があります。
雨季は水がある季節、乾季は低水期、播種期は横ばいです。

当時、人々は日光で時間を測定する方法も知っていて、1日24時間を数えていました。

初期の天文学とカレンダーはそのように生まれました。

コメント