2-3社会的階級と私的所有

Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng”.
Bởi lúc ấy người ta sống trong cộng đồng, dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp, nhưng khi bắt đầu có sản phẩm thừa thì lại không thể đem chia đều cho mọi người.

Trong xã hội, mỗi thành viên có những chức phận khác nhau.
Ban đầu, một số người được cử chỉ huy dán binh, chuyên trách về lễ nghi hoặc điều hành các công việc chung của thị tộc, bộ lạc (xây đền, làm nhà, làm đường, đắp đê…).
Những người này lợi dụng chức phận để chiếm một phần sản phẩm xã hội cho riêng mình khi chi dùng các công việc chung.
Chẳng bao lâu, họ có nhiều của cải hơn người khác.
Thế là của tư hữu bắt đầu xuất hiện.
Quan hệ cộng đồng bắt đầu bị phá vỡ.
Gia đình cũng thay đổi theo.
Đàn ông làm các việc nặng nhọc như cày bừa, làm thuỷ lợi, làm dán binh, nên đã có vai trò trụ cột và giành lấy quyền quyết định trong gia đình.
Con cái lấy theo họ cha Gia đình phụ hệ xuất hiện trong lòng thị tộc bình đẳng thời nguyên thuỷ.

Khả năng lao động của các gia đình khác nhau đã thúc đẩy thêm sự phân biệt giàu – nghèo.

Xã hội nguyên thuỷ, hay còn gọi là xã hội thị tộc bộ lạc, bị rạn vỡ.
Con người đang đứng trước ngưỡng cửa của thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên – xã hội cổ đại.

社会的階級と私的所有

原始社会では、平等と平等が「黄金律」でした。

当時は生活状況が悪いのでこんなで頼りにするコミュニティの生活でした。しかし余剰品が出始めた頃はみんなで平等に分けられませんでした。

原始社会では、メンバーごとに役割が異なります。

当初、多くの人々が兵士の指揮官として任命される。
儀式を専門にしたり、氏族や部族の総務(寺院の建設、家の建設、道路の建設、堤防の建設など)を管理したりしていました。

これらの人々は、彼らが一般的な仕事で、彼ら自身は生産物の一部を占めるのに立場を利用します。

やがて、彼らは他のものより多くの所有物を持っています。

それで私有財産が現れ始めました。

地域社会の関係は崩壊し始めました。
家族も変わった。

男性は耕作、灌漑、兵士としての仕事などの重労働を行うため、家族の中で重要な役割を果たし、意思決定力を発揮します。

父の名前をとる子供たち家父長制の家族は、原始時代の平等的なところから現れていました。

さまざまな家族の労働力が、貧富の差をさらに助長しています。

部族社会としても知られる原始社会は崩壊した。

人々は次の時代の始まり過程にいます。古代社会へ。

コメント