北ベトナムは、米国の最初の破壊戦争と戦っており、後方生産活動(1965-1968)を生み出した。

Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965-1968)

  1. Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc

Cuối năm 1964 – đầu năm 1965, đồng thời với việc đẩy mạnh chiến tranh xâm lược miền Nam.
Mĩ mở rộng chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc.

Ngày 5-8-1964, sau khi dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc như cửa sông Gianh (Quảng Bình), Vinh-Bến Thủy (Nghệ An), Lạch Trường (Thanh Hóa), Hòn Gai (Quảng Ninh).

Ngày 7-2-1965, lấy cớ “trả đũa” việc Quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku.
Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới (Quảng Bình), đảo Cồn Cỏ (Vĩnh Linh) .chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất).

Tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại, Mĩ âm mưu phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vào miền Nam; uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.

北ベトナムは、米国の最初の破壊戦争と戦っており、後方生産活動(1965-1968)を生み出した。

1.アメリカは、北を破壊する空軍と海軍での戦争を繰り広げた

1964年後期-1965年初頭、同時に南部への侵略戦争が強くなる。
米国は、北への空軍と海軍の破壊によって戦争を拡大しました。

1964年8月5日、「トンキン湾の出来事」を設定した後、
アメリカはGianh 川(Quảng Bình), Vinh-Bến Thủy (Nghệ An), Lạch Trường (Thanh Hóa), Hòn Gai (Quảng Ninh)の河口などの北部の一部を爆撃するために爆撃機を送りました。

1965年2月7日、「報復」を口実に、南の解放軍はプレイクの米軍基地を攻撃した。
米国はĐồng Hới (Quảng Bình)とCồn Cỏ島(Vĩnh Linh)の町を爆撃するために爆撃機を送りました。

米国は破壊工作の戦争を繰り広げた。
経済活動とその防衛を破壊するための謀略として、南北の2つの地域で社会主義を構築する人々の反アメリカの意思を揺するための脅しをします。

コメント