第十六課。クリスマス3

他の先生から何かいただきましたか。
Ngoài thầy giáo ra bạn còn nhận quà từ ai không?
ええ、国語の先生が日中ことわざ辞典をくださいました。
ところで、ベトナムではクリスマスにお互いにプレゼントをするでしょうか。
Ê, thầy giáo ngữ văn đã cho tôi “từ điển tục ngữ Nhật Trung”.
Thế nhưng mà , ở Việt Nam , có tặng quà lẫn nhau vào mùa Giáng sinh không?
ちょっと違います。
学生はクリスマスによくプレゼントをしますが普通の人たちはやはり結婚式や誕生日によくプレゼントをします。
Khác với Nhật một chút.
Học sinh thường tặng quà vào mùa Giáng sinh nhưng người bình thường thì tặng quà vào lễ kết hôn và ngày sinh nhật.
去年、Tuanさんの誕生日に、ご両親何かくださいましたか。
Năm ngoái , vào ngày sinh nhật của Tuấn bố mẹ đã tặng gì?
父はラジオを、母は自分で編んだセーターをくれました。
Bố thì cho tôi radio và mẹ thì đan áo len cho tôi.
ご両親の誕生日にTuanさんは何か差し上げましたか。
Bạn đã tặng gì cho bố mẹ ngày sinh nhật?
父には帽子を、母にはマフラーをあげました。
Tôi tặng cái mũ cho bố và tặng cho mẹ khăn choàng cổ.
Tuanさんの誕生日に親戚からも何か頂きましたか。
Vào ngày sinh nhật của Tuấn có nhận quá gì từ họ hàng không?
はい、親戚からもプレゼントをもらいました。
Vâng , tôi có nhận quá từ học hàng.
妹の誕生日にTuanさんは何かあげましたか。
Vào ngày sinh nhật của em gái Tuấn có tặng gì không?
かわいい人形をあげました。
Tôi đã cho một con búp bê dễ thương.
姉さんはTuanさんにいろいろなものをくださいますか。
Chị gái đã tặng cho Tuấn nhiều quà phải không?
ええ、この前はアルバムをくれました。
Ừ , trước kia chị gái đã cho tôi một bộ sưu tập ảnh.
Tuanさんもお姉さんに何か差し上げたことがありますか。
Tuấn cũng tặng gì đó cho chị gái phải không?

コメント